Bỏ qua, tới nội dung chính
knxstore
Intesis

SKU: INKNXDAI001R000

Bộ điều khiển máy lạnh Daikin cục bộ P1P2 KNX VRV và Sky Intesis - INKNXDAI001R000

10.623.000 đ

(Giá đã bao gồm VAT)

Số lượng

Bộ điều khiển máy lạnh Daikin cục bộ P1P2 KNX VRV và Sky Intesis - INKNXDAI001R000

10.623.000đ

  • Xuất xứ: ES
  • Giao hàng toàn quốc

Danh mục: Điều khiển máy lạnh, Điều khiển máy lạnh VRV/VRF

Dự án dùng Daikin VRV hoặc Sky Air, chủ đầu tư muốn điều hòa từng phòng nằm chung một màn hình KNX với đèn và rèm. Câu hỏi đầu tiên của SI thường là: đấu vào đâu, gateway nào, có giữ được remote dây Daikin trên tường không? Gateway Intesis Daikin KNX mã INKNXDAI001R000 trả lời câu hỏi đó ở cấp từng dàn lạnh: thiết bị nối vào bus P1/P2 (đường dây giữa dàn lạnh và remote dây), lấy nguồn từ KNX bus và đưa toàn bộ On/Off, mode, quạt, cánh gió, setpoint, mã lỗi lên KNX dưới dạng group object chuẩn. Dưới đây là những gì cần biết trước khi chốt thiết bị, từ chọn mã, đấu dây đến các lỗi commissioning dễ gặp.

INKNXDAI001R000 là gì và nằm ở đâu trong hệ Daikin VRV

INKNXDAI001R000 là gateway KNX TP do Intesis (HMS Networks) sản xuất, giao tiếp hai chiều với một dàn lạnh Daikin dòng VRV hoặc Sky Air thông qua bus P1/P2. Mỗi gateway phục vụ đúng 1 indoor unit. Mã cũ của thiết bị là DK-RC-KNX-1, vẫn còn xuất hiện trên một số bản vẽ và hồ sơ thầu cũ.

P1/P2 là bus nội bộ Daikin nối dàn lạnh với remote dây dòng BRC. Gateway chen vào đúng bus này nên phía Daikin không cần adapter trung gian; phía KNX, thiết bị cấu hình bằng ETS với database của Intesis. Vì mỗi dàn lạnh VRV vận hành độc lập (xem nguyên lý hệ thống VRV/VRF và các hướng tích hợp BMS), mô hình 1 gateway cho 1 dàn lạnh khớp tự nhiên với điều khiển theo phòng.

Chọn đúng mã Intesis cho Daikin: R000, I000 hay IN770

Nhầm mã là lỗi tốn kém nhất với gateway điều hòa, vì đặt hàng sai thì gateway về công trình không đấu được vào máy. Intesis có ba hướng kết nối khác nhau cho Daikin, khác nhau ở điểm đấu và số dàn lạnh.

Tiêu chíINKNXDAI001R000INKNXDAI001I000IN770AIR (Daikin)
Dòng DaikinVRV, Sky AirDomestic / ResidentialVRV qua DIII-NET
Điểm đấuBus P1/P2Connector S21 trên board dàn lạnhBus F1/F2 (DIII-NET)
Số dàn lạnh114 / 16 / 64 tùy biến thể
Cấu hìnhETS + ETS databaseETS + ETS databaseIntesis MAPS

Quy tắc chọn nhanh: máy dân dụng có cổng S21 dùng I000; dàn lạnh VRV hoặc Sky Air cần điều khiển từng phòng dùng R000; cần gom nhiều dàn lạnh qua DIII-NET của dàn nóng thì IN770AIR gọn hơn. Logic tương tự áp dụng cho các hãng khác, xem cách chọn gateway Intesis theo kiểu kết nối của máy lạnh.

Đấu nối P1/P2 và cấu hình Master/Slave với remote Daikin

Phần đấu dây của INKNXDAI001R000 đơn giản. Phần dễ sai là vai trò Master/Slave trên bus P1/P2, vì Daikin chỉ cho phép một thiết bị Master trên mỗi bus.

Đấu dây P1/P2 và KNX

Ngắt nguồn điện dàn lạnh và nguồn KNX bus trước khi thao tác. Gateway đấu vào P1/P2 ở bất kỳ điểm nào trên đoạn bus giữa dàn lạnh và remote dây; bus không phân cực nên không lo đảo dây. Chiều dài P1/P2 tối đa 500 m, dùng cáp 2 dây tiết diện 0.75 mm² đến 1.25 mm². Riêng đầu KNX phải đúng cực tính theo connector đỏ/xám.

INKNXDAI001R000

Bảng cấu hình Master/Slave

Tham số ETS "INKNXDAI001R000 is master in P1/P2 bus" quyết định vai trò của gateway. Remote BRC có công tắc trên PCB để chọn "M" (Master) hoặc "S" (Slave).

Tình huống trên P1/P2GatewayRemote Daikin
Không có remote DaikinBắt buộc MasterKhông có
Có remote dây BRC, muốn remote giữ vai trò chínhSlaveMaster (công tắc "M")
Có remote dây BRC, muốn KNX giữ vai trò chínhMasterSlave (công tắc "S")
Dùng remote IR không dây của DaikinBắt buộc MasterIR phải là Slave

Với trường hợp remote IR, nếu để gateway ở Slave thì phía KNX sẽ không có đủ tính năng. Remote dây Daikin không bắt buộc phải có trên bus.

Hệ VRV: chỉ một dàn lạnh làm master of operating mode

Khi gateway là Master, ETS hiện thêm tham số "If VRV system, indoor unit is slave of Operating Mode". Trong một hệ VRV chỉ đúng một dàn lạnh được làm master of operating mode; nhiều hơn một thì hệ thống chạy sai. Dự án nhiều gateway nên chốt bảng vai trò ngay từ bản vẽ.

Nhiệt độ phòng từ KNX: gateway Master và Slave xử lý khác nhau

Cảm biến nhiệt trên công tắc KNX thường gần người dùng hơn cảm biến hồi gió của dàn lạnh. INKNXDAI001R000 cho dùng nhiệt độ này qua tham số "Ambient temp. ref. is provided from KNX", nhưng cơ chế khác nhau theo vai trò Master/Slave.

Gateway là Master

Dàn lạnh dùng trực tiếp nhiệt độ KNX làm tham chiếu, với điều kiện dàn lạnh được cấu hình lấy nhiệt độ từ thiết bị Master trên bus. Việc này phải do kỹ thuật viên Daikin làm, không chỉnh được từ ETS, nên đưa vào biên bản phối hợp với nhà thầu điều hòa từ đầu.

Gateway là Slave

Dàn lạnh vẫn dùng return temp của chính nó, gateway bù setpoint theo công thức:

AC Setp. Temp = AC Ret. Temp - (KNX Amb. Temp. - KNX Setp. Temp)

Ví dụ: người dùng đặt 19ºC trên KNX, cảm biến KNX đo 21ºC, dàn lạnh Daikin đo 24ºC. Setpoint gateway gửi xuống dàn lạnh là 24 - (21 - 19) = 22ºC. Công thức chỉ chạy sau khi object Setpoint và Ambient được ghi ít nhất một lần từ KNX. Nếu dự án có thêm bộ điều khiển trung tâm Daikin, setpoint hiển thị ở đó có thể khác phía KNX; nên báo trước cho bên vận hành.

Các KNX object dùng nhiều nhất trong dự án

Gateway có Status_ object tương ứng cho mọi Control_ object, kèm nhiều kiểu DPT để khớp với các loại màn hình và thermostat khác nhau. Mode dùng DPT 20.105; fan speed và vane chọn được Scaling (DPT 5.001) hoặc Enumerated (DPT 5.010); setpoint dùng DPT 9.001, giới hạn mặc định 16ºC đến 32ºC và chỉnh được trong ETS.

Object tương thích thermostat PID

Khi bật "Enable PID-Compat. Scaling Mode Objects", gateway hiện hai object Control_ Mode Cool & On và Heat & On (DPT 5.001): 0% là tắt, từ 0.1% đến 100% là bật kèm mode tương ứng. Cách này hợp với thermostat KNX xuất demand dạng phần trăm, không cần logic trung gian.

Tính năng cho phòng khách sạn

Phòng khách sạn là nơi gateway này phát huy rõ nhất:

  • Occupancy (DPT 1.018) theo thẻ phòng hoặc cảm biến hiện diện, có timeout, chọn tắt máy hoặc áp delta setpoint
  • Open Window / Switch-off timeout: cửa mở quá thời gian đặt thì tắt máy, đóng cửa thì khôi phục trạng thái On/Off
  • Sleep timeout tự tắt sau số phút đặt trước
  • Khóa remote Daikin qua object Control_ Lock Remote Control, hoặc khóa vĩnh viễn bằng tham số ETS
  • Special Modes (Power, Economy, Additional Heating, Additional Cooling) chạy trong thời gian đặt trước rồi trả về trạng thái cũ
  • Tối đa 5 scene, preset sẵn trong ETS hoặc lưu từ KNX

Báo lỗi và giám sát

Ngoài bit Error/Alarm và Error Code 2 byte, object Error Text 14 byte hiển thị mã lỗi 2 ký tự giống remote Daikin (ví dụ A0, U4), tra thẳng theo tài liệu Daikin. Mã -1 là mất giao tiếp gateway với dàn lạnh. Bộ đếm giờ vận hành (DPT 7.001) hỗ trợ lập kế hoạch bảo trì.

Những lỗi hay gặp khi commissioning INKNXDAI001R000

Theo kinh nghiệm bàn giao của chúng tôi, phần lớn sự cố với gateway này không nằm ở phần cứng mà ở vài tham số ETS cấu hình sai thứ tự.

  • Đổi số cấp quạt sau khi đã gán group address. Tham số "Available fan speeds in Indoor Unit" (2 hoặc 3 cấp) khi đổi giá trị sẽ xóa các group address đã gán cho object quạt. Chốt số cấp quạt theo tài liệu dàn lạnh trước, gán group address sau.
  • Quên tắt Vane với dàn lạnh không có cánh gió lên xuống. Đặt "Indoor unit has Up-Down Vanes" = No để ẩn object vane.
  • Hiểu nhầm trạng thái trong Special Mode. Khi special mode chạy, KNX không hiển thị trạng thái thực của dàn lạnh. Lệnh KNX dừng special mode sẽ khôi phục trạng thái cũ, thao tác từ remote thì không.
  • Scene khởi động mở khóa remote. Nếu scene chạy khi bus khởi động có Remote Lock = unlocked, remote sẽ được mở khóa, vì scene khởi động ưu tiên hơn object Lock Remote Control. Lỗi này hay bị phát hiện muộn ở khách sạn, sau lần mất điện đầu tiên.
  • Remote Master vượt giới hạn setpoint. Khi gateway là Slave, remote Master vẫn chỉnh được setpoint vượt khoảng giới hạn đặt trong ETS. Muốn khóa chặt dải nhiệt độ, cho gateway làm Master.
  • Muốn reset bộ đếm giờ. Object Operation Hour Counter mặc định không bật cờ W, phải bật cờ này mới ghi về 0 được.

Khi nào nên và không nên dùng INKNXDAI001R000

Gateway này giải bài toán điều khiển từng dàn lạnh rất gọn, nhưng không phải lựa chọn đúng cho mọi kiến trúc.

Nên chọn INKNXDAI001R000 khi:

  • Dự án dùng Daikin VRV hoặc Sky Air, cần điều khiển và giám sát từng phòng trên KNX
  • Muốn giữ remote dây Daikin trên tường song song với KNX, hoặc cần khóa remote theo kịch bản
  • Phòng khách sạn, phòng họp cần occupancy, window contact, scene và thermostat PID ở cấp phòng
  • Dàn lạnh đã có sẵn bus P1/P2, không muốn kéo thêm đường truyền về tủ trung tâm

Không nên chọn khi:

  • Số dàn lạnh lớn và chỉ cần điều khiển tập trung: mỗi dàn một gateway làm tăng số thiết bị KNX và thời gian commissioning. Dòng IN770AIR kết nối qua DIII-NET sẽ gọn hơn
  • Máy Daikin dân dụng treo tường dùng cổng S21: chọn INKNXDAI001I000
  • Hệ quản lý tòa nhà chạy Modbus hoặc BACnet chứ không phải KNX: đi đường Modbus sẽ hợp lý hơn, tham khảo giao tiếp Modbus với Daikin VRV qua KAC00X

Với cùng bài toán đưa Daikin VRV lên KNX, KNXStore còn phân phối các gateway từ Core và Kanonbus. Nên so theo số dàn lạnh trên mỗi thiết bị và kiểu đấu nối trước khi chốt.

Kết luận

Với dự án Daikin VRV hoặc Sky Air cần đưa từng phòng lên KNX, Intesis Daikin KNX INKNXDAI001R000 là cách đi thẳng nhất: đấu vào bus P1/P2 sẵn có, lấy nguồn từ KNX bus, giữ được remote dây Daikin và có đủ object cho phòng khách sạn lẫn văn phòng.

Ba điểm quyết định dự án chạy trơn tru:

  • Chọn đúng mã theo điểm đấu: P1/P2 cho VRV và Sky Air, S21 cho máy dân dụng, DIII-NET khi cần gom nhiều dàn lạnh
  • Chốt bảng Master/Slave trên P1/P2 và dàn lạnh làm master of operating mode ngay từ bản vẽ
  • Cấu hình ETS đúng thứ tự: số cấp quạt và cánh gió trước, group address sau

Gateway này không phải lựa chọn hợp lý khi chỉ cần điều khiển tập trung số lượng lớn dàn lạnh hoặc khi BMS chạy Modbus/BACnet. Gửi KNXStore danh sách model dàn lạnh và bản vẽ hệ VRV để đội kỹ thuật kiểm tra tương thích và đề xuất kiến trúc phù hợp trước khi chốt BOQ.

Sản phẩm đề xuất

Thiết bị tương tự và cùng danh mục — cuộn ngang để xem thêm

Zalo