Bộ điều khiển nhiệt độ phòng âm tường KNX TS 37.11/38.11 Hugo Müller
Không phải dự án nào cũng muốn thiết bị điều khiển nhiệt độ nổi trên tường. Với căn hộ hoặc khách sạn chú trọng thẩm mỹ, một bộ điều khiển lắp âm gọn trong dải công tắc 55mm sẽ hợp hơn thiết bị vỏ nổi 80mm. TS 37.11 và TS 38.11 knx của Hugo Müller là bộ điều khiển nhiệt độ phòng âm tường KNX cho đúng nhu cầu đó: lắp âm 55mm, 5 input, có núm chỉnh, và tùy chọn màn hình hiển thị. Bài này phân tích hai biến thể cho kỹ sư tích hợp.
TS 37.11 và TS 38.11 knx là gì
TS 37.11 và TS 38.11 knx là bộ điều khiển nhiệt độ phòng (room temperature controller) lắp âm tường 55mm, chạy trên bus KNX-TP. Cả hai cùng nền tảng, khác nhau ở màn hình hiển thị.
Thiết bị đo nhiệt độ phòng và chạy điều khiển 2-point cùng PI, xuất giá trị điều khiển lên bus cho actuator. Có 5 input nhị phân/analog, trong đó I1 là analog 0-10V, còn I4 và I5 nhận cảm biến nhiệt độ ngoài. Cả hai bản đều có núm chỉnh set-point tay dải ±3 độ, bước 0,5 độ.
Điểm khác so với dòng nổi bộ điều khiển nhiệt độ phòng KNX TS 30.11 là kiểu lắp. TS 37.11/38.11 lắp âm 55mm, vừa dải công tắc phổ thông, giấu gọn trong tường; còn TS 30.11 là vỏ nổi 80mm. Chọn theo yêu cầu thẩm mỹ và cách bố trí mặt tường.
TS 37.11 khác TS 38.11 knx ở điểm nào
TS 37.11 knx là bản không có màn hình, TS 38.11 knx là bản có màn hình hiển thị nhiệt độ. Đây là điểm phân biệt chính giữa hai mã.
TS 38.11 hiển thị nhiệt độ ngay trên mặt, giúp người dùng thấy giá trị hiện tại và setpoint, tiện cho phòng khách sạn hoặc phòng làm việc. TS 37.11 không có màn hình, phù hợp khi chỉ cần núm chỉnh mà không cần hiển thị, hoặc muốn tiết kiệm chi phí. Cả hai có màu trắng và đen.
Logic điều khiển và group object của TS 37.11/38.11 knx
TS 37.11/38.11 knx không chỉ đo nhiệt độ mà tích hợp một bộ điều nhiệt phòng (Room Temperature Controller, RTC) chạy ngay trong thiết bị, cùng nền tảng ứng dụng với dòng TS 30.11/31.11. Hiểu ba khối dưới đây giúp lập trình ETS đúng ngay từ đầu.
Khối 1, nhận và đo. Thiết bị đo nhiệt độ phòng, hiệu chỉnh value offset, và nhận thêm nguồn nhiệt độ ngoài qua input I4/I5 (PT1000/TF06) hoặc analog 0-10V qua I1. Trên cả hai bản, người dùng còn đưa một mức lệch (offset) chỉnh tay vào khối này qua núm mặt (dải ±3 độ, bước 0,5 độ). Bản TS 38.11 hiển thị nhiệt độ và setpoint ngay trên màn hình.
Khối 2, logic điều khiển. Đây là phần lõi RTC. Trong ETS có bốn chế độ vận hành theo chuẩn HVAC: Comfort, Standby, Eco và Frost/Heat protection. Bạn đặt nhiệt độ Comfort, mức lùi (setback) cho Standby và Eco, ngưỡng bảo vệ chống đóng băng khi sưởi và chống quá nhiệt khi làm mát. Thiết bị chạy vòng điều khiển 2-point và PI, tự chuyển sưởi/làm mát với dead zone cấu hình được, và hỗ trợ hai cấp công suất main level cùng extra level cho mỗi hướng. Kèm theo là logic cảnh báo heat alarm, frost alarm, ghi min/max và đếm giờ vận hành.
Khối 3, xuất tín hiệu. Kết quả được đẩy lên bus dưới dạng control value 0 đến 100 phần trăm cho actuator van sưởi hoặc làm mát, kèm trạng thái và cảnh báo. TS 37.11/38.11 knx không có ngõ ra 0-10V vật lý, mọi điều khiển đi qua telegram KNX (muốn 3 ngõ 0-10V tích hợp thì chọn TS 30.12/31.12 knx). Các nhóm group object chính theo nền tảng RTC dùng chung của dòng TS:
| Nhóm object | Vai trò |
|---|---|
| T: temperature value | Xuất nhiệt độ đo được lên bus |
| T: heat alarm / frost alarm | Cảnh báo quá nhiệt / nguy cơ đóng băng |
| T: temperature min / max value | Xuất nhiệt độ cực tiểu / cực đại, reset được qua bus |
| RTC: comfort temperature / current set point | Nhận điểm đặt Comfort, xuất điểm đặt hiện hành |
| RTC: HVAC Mode | Nhận và xuất chế độ Comfort/Standby/Eco/Protection |
| RTC: control value main / extra level heating | Tín hiệu 0-100% điều khiển sưởi |
| RTC: control value main / extra level cooling | Tín hiệu 0-100% điều khiển làm mát |
| RTC: reset / block / manual offset value | Đặt lại, khóa, và xuất mức lệch núm chỉnh tay |
| operating hours counter | Đếm giờ vận hành thiết bị |
Ba object reset, block và manual offset value là thứ biến núm chỉnh tay thành công cụ quản lý được: gửi mức lệch lên bus, khóa quyền chỉnh từ trung tâm, hoặc đặt lại về 0. Vì TS 37.11/38.11 dùng chung nền tảng ứng dụng với TS 30.11/31.11, số hiệu object nên đối chiếu lại trong file ETS application của đúng model khi triển khai.
Ứng dụng theo loại công trình
TS 37.11 và TS 38.11 knx hợp với các không gian cần điều khiển nhiệt độ âm tường gọn, chú trọng thẩm mỹ.
Căn hộ và khách sạn là ứng dụng chính. Thiết bị lắp âm vừa dải công tắc 55mm, đồng bộ mặt bằng với thiết bị điện khác trong phòng. Bản TS 38.11 có màn hình cho khách xem và chỉnh nhiệt độ trực quan. Đây là kịch bản phổ biến trong điều khiển nhiệt độ từng phòng cho nhà thông minh.
Với hệ điều hòa FCU, thiết bị cấp giá trị nhiệt độ và lệnh điều khiển cho actuator điều khiển van, đồng thời nhận cảm biến ngoài qua I4/I5 để đo thêm điểm. Tham khảo về FCU. Đây là một phần của hệ thống ứng dụng KNX.
Giới hạn cần biết trước khi chọn
Cấp bảo vệ IP20, chỉ dùng trong nhà. Thiết bị chỉ đo nhiệt độ, không có độ ẩm hay CO2. Lệnh điều khiển gửi qua telegram KNX cho actuator, dòng này không xuất 0-10V trực tiếp như TS 30.12. Nếu cần đo độ ẩm hoặc cần output 0-10V, chọn dòng khác phù hợp.
Khi nào nên và không nên chọn
Nên chọn TS 37.11 hoặc TS 38.11 knx khi:
- Cần điều khiển nhiệt độ phòng lắp âm gọn trong dải công tắc 55mm, chú trọng thẩm mỹ.
- Cần núm chỉnh setpoint tại chỗ và 5 input, nối được cảm biến ngoài.
- Chọn TS 38.11 khi cần màn hình hiển thị, TS 37.11 khi không cần.
Không nên chọn khi:
- Muốn thiết bị vỏ nổi 80mm nhiều input, khi đó dùng TS 30.11/31.11 knx.
- Cần đo độ ẩm, khi đó dùng GS 30.11/31.11 knx.
- Cần ngõ ra 0-10V điều khiển van trực tiếp, khi đó dùng TS 30.12/31.12 knx.
Kết luận
TS 37.11 và TS 38.11 knx là bộ điều khiển nhiệt độ phòng âm tường KNX gọn cho căn hộ và khách sạn chú trọng thẩm mỹ: lắp âm 55mm, 5 input, có núm chỉnh, và tùy chọn màn hình ở bản TS 38.11. Chọn theo nhu cầu hiển thị. Nhớ: dòng này chỉ đo nhiệt độ và không xuất 0-10V. Cần vỏ nổi nhiều input thì TS 30.11, cần độ ẩm thì GS 30.11, cần output analog thì TS 30.12. Liên hệ đội kỹ thuật KNXStore để tư vấn và kiểm tra tồn kho.