Cảm Biến CO2 KNX Âm Tường GS 47.11, GS 48.11 Hugo Müller
Trong các dự án văn phòng, phòng họp, lớp học và khách sạn, chất lượng không khí trong phòng ngày càng được đưa vào tiêu chí nghiệm thu chứ không còn là hạng mục tùy chọn. GS 47.11 knx và GS 48.11 knx của Hugo Müller là bộ cảm biến CO2 KNX âm tường dạng module 55mm, gộp ba đại lượng CO2, độ ẩm và nhiệt độ vào một mặt tường duy nhất, đẩy toàn bộ giá trị lên KNX bus để điều khiển thông gió và HVAC. Đây là lựa chọn cho công trình đã chốt dòng khung công tắc và muốn cảm biến hòa vào mặt tường thay vì gắn một hộp riêng lồi ra.
GS 47.11 và GS 48.11 là gì?
Cả hai đều là bộ cảm biến và điều khiển chất lượng không khí âm tường, đo CO2 bù áp suất khí quyển, độ ẩm tương đối và nhiệt độ, đồng thời tính toán thêm điểm sương (dew point), áp suất khí quyển và heat index (chỉ số nhiệt cảm nhận). Mặt trước có đèn LED chỉ thị CO2/rH đổi màu xanh, vàng, đỏ theo ngưỡng, giúp người trong phòng đọc nhanh tình trạng không khí ngay tại chỗ mà không cần mở app hay màn hình trung tâm. Toàn bộ cấu hình thực hiện bằng ETS với database tải từ hãng.
Điểm cần nhấn mạnh ngay: dòng này không có ngõ ra analog 0-10V. Đây là khác biệt lớn nhất so với GS 40.12/41.12. Mọi lệnh điều khiển van, damper hay quạt đều đi qua group object đến actuator riêng trên bus.
GS 47.11 knx: bản chuẩn giám sát và điều khiển qua bus
GS 47.11 có đủ chức năng đo, tính toán và điều khiển CO2, độ ẩm, nhiệt độ qua group object, kèm bộ điều khiển nhiệt độ phòng (RTC) heating/cooling. Điểm khác biệt duy nhất so với GS 48.11 là không có phần chỉnh set-point nhiệt độ tại chỗ. Set-point đặt và thay đổi hoàn toàn qua bus. Bản này hợp với phòng mà người dùng cuối không được phép can thiệp nhiệt độ, ví dụ khu vực chung, hành lang, sảnh, phòng máy.
GS 48.11 knx: thêm touch slider chỉnh set-point ±3°C
GS 48.11 giữ nguyên toàn bộ chức năng của GS 47.11 và bổ sung touch slider chỉnh set-point nhiệt độ tay, dải ±3°C, bước 0,5°C (manual set-point adjustment ±3K trong ETS). Người trong phòng có thể nhích nhiệt độ trong biên độ cho phép mà không phá vỡ chiến lược tiết kiệm năng lượng của tòa nhà, vì offset tay có thể bị chặn hoặc reset qua object. Bản này phù hợp phòng họp, phòng làm việc, phòng khách sạn nơi cần trao quyền chỉnh nhẹ cho người dùng.
Khác dòng GS 40.12/41.12 (hộp riêng 80mm), dòng 47.11/48.11 dùng module 55mm tương thích khung công tắc các hãng phổ biến, phù hợp công trình muốn đồng bộ mặt tường. Nếu dự án cần ngõ 0-10V điều khiển van trực tiếp và KNX Secure, hãy tham chiếu cảm biến CO2 KNX GS 40.12/41.12 vỏ 80mm có 0-10V và KNX Secure.
Khung công tắc tương thích
Module 55mm lắp trực tiếp vào khung công tắc tiêu chuẩn của các hãng lớn. Bảng dưới là dữ liệu tra nhanh khi chọn khung đồng bộ cho dự án.
| Hãng | Dòng tương thích |
|---|---|
| GIRA | Standard 55, E1, E2, E3, Event, Esprit, Studio |
| BERKER | B.3, B.7, S.1 |
| JUNG | Serie A (A 550, A Plus, A FLOW, VIVA, A Creation), AS 500, Serie CD/LS (cần khung trung gian) |
| MERTEN | System M (M-Pure, 1-M, M-Plan, M-Smart), System Design (cần khung trung gian) |
| BUSCH-JÄGER | Balance SI, Future Linear, Art Linear (cần khung trung gian) |
Hai lưu ý thực chiến khi đặt hàng. Thứ nhất, frame không bán kèm thiết bị, cần đặt riêng theo dòng khung của dự án. Thứ hai, một số dòng gồm JUNG CD/LS, MERTEN System Design và Busch-Jäger cần thêm khung trung gian (adapter frame) mới lắp được module 55mm. Bỏ sót khung trung gian là lỗi hay gặp khi lên BOM, dẫn tới thiếu vật tư ngay ngày lắp đặt.
Logic điều khiển và group object
GS 47.11/48.11 là thiết bị thuần bus. Không có bất kỳ ngõ ra vật lý 0-10V nào, nên mọi giá trị đo và lệnh điều khiển đều xuất qua communication object đến actuator, van hoặc bộ VAV riêng. Ngược lại, E1 có một ngõ vào (input) analog 0-10V, không nên nhầm với ngõ ra. Tổng số group object của thiết bị vượt 230 khi tính đầy đủ nhóm input đa hình. Bảng dưới tóm tắt các nhóm chức năng chính.
| Đại lượng | Chức năng đưa lên KNX bus |
|---|---|
| CO2 | Xuất giá trị đo (ppm), điều khiển 1/2/3-step hoặc PI, min/max, calibration qua object |
| Nhiệt độ | Xuất giá trị đo, RTC heating/cooling 2-point và PI, HVAC mode, frost/heat alarm, party function |
| Độ ẩm tương đối | Xuất giá trị đo, điều khiển step và PI, humidity comparator |
| Điểm sương (dew point) | Xuất giá trị đo, cảnh báo |
| Heat index | Xuất giá trị đo, cảnh báo 4 mức (Caution/Extreme caution/Danger/Extreme Danger) |
| Áp suất khí quyển | Xuất giá trị đo, bù độ cao 0 đến 5.000 m |
| VAV control | Gộp giá trị PI cao nhất của CO2/rH/nhiệt độ thành một object 0 đến 100% |
Điểm đáng chú ý về cấu hình: bù áp suất CO2 có ba lựa chọn (không bù, dùng cảm biến áp suất tích hợp, hoặc lấy áp suất qua object ngoài), kèm khai báo độ cao a.s.l. 0 đến 5.000 m để bù chính xác theo địa hình. CO2 PI control có set-point 425 đến 2.000 ppm, proportional band 100 đến 2.000 ppm, reset time 15 đến 240 phút. So với GS 40.12, dòng này bổ sung heat index (GS 40.12 không có) và cho phép E4/E5 dùng cảm biến ngoài TF06 hoặc PT1000, linh hoạt hơn so với chỉ TF06.
Ứng dụng
Bộ cảm biến này bám sát các không gian có mật độ người thay đổi và cần điều khiển thông gió theo nhu cầu (demand controlled ventilation):
- Phòng họp, phòng hội thảo: đóng mở FCU/damper theo CO2, giữ mức khuyến nghị ngưỡng đầu tiên ≤ 800 ppm.
- Lớp học, giảng đường: giám sát CO2 trực quan bằng LED, cảnh báo khi phòng bí.
- Phòng khách sạn, căn hộ dịch vụ: dùng GS 48.11 để khách chỉnh nhẹ nhiệt độ mà vẫn khống chế biên độ.
- Văn phòng open-space: kết hợp VAV control gộp CO2, độ ẩm, nhiệt độ để điều khiển một tín hiệu cấp gió duy nhất.
Thiết bị là mắt đo đầu vào lý tưởng cho một hệ thống cấp gió tươi điều khiển theo CO2, và tích hợp gọn vào hệ thống ứng dụng KNX chung của tòa nhà cùng lighting, blind và HVAC.
Giới hạn
- Không có ngõ ra 0-10V: không điều khiển được van hay quạt analog trực tiếp, bắt buộc qua actuator KNX. Dự án cần điều khiển analog trực tiếp phải cân nhắc dòng khác.
- IP 20: chỉ dùng trong nhà, phòng khô, không lắp ngoài trời hay khu vực ẩm ướt.
- Độ chính xác CO2 cần thời gian và điều kiện: đạt ổn định sau khoảng 3 tuần, cần calibration ban đầu và định kỳ đưa khí tươi. Lắp trên đế âm kín khí để tránh sai số.
- Nhiễu số đọc: gió lùa, nguồn nhiệt gần, dung môi hữu cơ, chất hóa dẻo từ nhãn dán và bao bì có thể ảnh hưởng giá trị CO2, cần chú ý khi thi công.
- Không đo VOC và PM2.5: nếu cần thêm hai chỉ số này phải bổ sung cảm biến chuyên dụng.
Khi nào nên và không nên chọn
Nên chọn khi dự án đã chốt dòng khung công tắc và muốn cảm biến CO2 âm tường đồng bộ mặt tường, cần đo đồng thời CO2 + độ ẩm + nhiệt độ kèm heat index, và điều khiển hoàn toàn qua bus với actuator KNX sẵn có. Chọn GS 48.11 nếu người dùng cần chỉnh nhẹ nhiệt độ tại chỗ; chọn GS 47.11 nếu muốn khóa quyền chỉnh về hệ thống.

Không nên chọn khi cần ngõ ra analog 0-10V điều khiển van/quạt trực tiếp không qua actuator, khi cần KNX Secure ở lớp cảm biến, hoặc khi trọng tâm dự án là VOC hay bụi mịn PM2.5 thay vì CO2.
Sản phẩm liên quan và so sánh
GS 47.11/48.11 là bản CO2 âm tường 55mm không có ngõ 0-10V. Dưới đây là các cảm biến cùng hãng để đối chiếu khi dự án cần ngõ analog, kiểu lắp khác hoặc chỉ số đo khác.
| Sản phẩm | Khác biệt chính |
|---|---|
| Cảm biến CO2 KNX âm tường GS 67.00 không nút bấm | Cùng CO2 vỏ 55mm âm tường nhưng có ngõ 0-10V và VAV, không có touch slider và không LED chỉ thị như dòng 47/48 |
| Cảm biến CO2 KNX GS 40.12/41.12 vỏ 80mm có 0-10V và KNX Secure | CO2 vỏ 80mm, có 3 ngõ 0-10V điều khiển van/quạt trực tiếp và KNX Secure, không có heat index |
| Cảm biến CO2 KNX GS 40.01/41.01 vỏ 80mm cơ bản | CO2 vỏ 80mm bản cơ bản, không có ngõ 0-10V và không KNX Secure |
| Cảm biến VOC KNX GS 20.00 | Đo VOC thay vì CO2, vỏ 55mm, dùng cho hóa chất bay hơi từ vật liệu |
| Cảm biến bụi mịn PM2.5 KNX GS 70.00 | Đo PM2.5 kèm VOC, không đo CO2, vỏ 80mm |
Kết luận
GS 47.11 và GS 48.11 là giải pháp cảm biến CO2 KNX âm tường gọn gàng cho công trình cần đo đồng thời CO2, độ ẩm và nhiệt độ trên một mặt tường đồng bộ khung công tắc, với thế mạnh riêng là heat index và ngõ vào external sensor linh hoạt TF06/PT1000. Chọn GS 47.11 khi muốn khóa quyền chỉnh nhiệt độ, chọn GS 48.11 khi cần touch slider ±3°C cho người dùng. Điều cần nhớ khi thiết kế: đây là thiết bị thuần bus không có ngõ 0-10V, nên phải bố trí actuator KNX và đừng quên frame cùng khung trung gian khi lên BOM. Cần ngõ 0-10V và KNX Secure thì lên GS 40.12/41.12 vỏ 80mm, cần bản không nút nền tảng công tắc có 0-10V thì dùng GS 67.00, cần VOC hoặc bụi mịn thì dùng GS 20.00 hoặc GS 70.00. Liên hệ đội kỹ thuật KNXStore để tư vấn cấu hình theo dự án và kiểm tra tồn kho.