Cảm biến nhiệt độ độ ẩm KNX GS 30.11/31.11 Hugo Müller
Khi một phòng cần kiểm soát cả nhiệt độ lẫn độ ẩm và còn cần nhiều đầu vào để mở rộng, một cảm biến compact không đủ. Bạn cần thiết bị vỏ lớn hơn, nhiều input, có hygrostat và nối được cảm biến ngoài. GS 30.11 và GS 31.11 knx của Hugo Müller là cảm biến điều khiển nhiệt độ và độ ẩm KNX vỏ 80mm cho đúng nhu cầu đó. Bài này phân tích hai biến thể cho kỹ sư tích hợp.

GS 30.11 và GS 31.11 knx là gì
GS 30.11 và GS 31.11 knx là cảm biến điều khiển nhiệt độ kiêm hygrostat (đo độ ẩm) vỏ 80mm chạy trên bus KNX-TP. Cả hai cùng nền tảng, khác nhau ở núm chỉnh set-point tay.
Thiết bị đo bốn đại lượng: nhiệt độ, độ ẩm tương đối, áp suất khí quyển và điểm sương. Bên trong chạy hàm so sánh độ ẩm (humidity comparator), điều khiển nhiệt độ với tối đa 4 sensor value và 2 vòng điều khiển qua KNX, cùng điều khiển VAV. Có 5 input nhị phân/analog, trong đó I4 và I5 nhận cảm biến nhiệt độ ngoài PT1000 hoặc TF06.
So với bản compact cảm biến nhiệt độ độ ẩm KNX GS 10.00 vỏ 55mm, dòng GS 30.x có vỏ 80mm, nhiều input hơn, 2 vòng điều khiển và tùy chọn núm chỉnh tay. Còn so với cảm biến điều khiển nhiệt độ phòng KNX TS 30.11 thì GS bổ sung độ ẩm, TS chỉ có nhiệt độ.
GS 31.11 knx có núm chỉnh tay, GS 30.11 knx thì không
Khác biệt duy nhất giữa hai mã là núm chỉnh set-point tại chỗ: GS 31.11 knx có, GS 30.11 knx không. Đây là yếu tố quyết định chọn mã, nên nói kỹ về chức năng núm này.
Núm chỉnh tay trên GS 31.11 knx cho người dùng dịch điểm đặt ngay tại phòng mà không cần vào app hay bảng điều khiển trung tâm. Trong ETS, dải chỉnh cấu hình được, và giá trị người dùng đặt được gửi lên bus dưới dạng offset. Nhờ vậy quản trị viên vẫn giữ nguyên setpoint chuẩn trong cấu hình, còn người dùng chỉ được dịch trong biên cho phép, có thể khóa từ xa cho khu vực không muốn khách tự chỉnh. Dải LED trên mặt chỉ báo mức chỉnh.
GS 30.11 knx bỏ núm này, mọi thay đổi setpoint đi qua bus. Cả hai bản có màu trắng và đen, còn lại cảm biến và tính năng đo hoàn toàn giống nhau.
Logic điều khiển và group object của GS 30.11 / GS 31.11 knx
GS 30.11/31.11 knx là cảm biến khí hậu đa đại lượng có logic xử lý ngay trong thiết bị, không chỉ đo rồi gửi số thô. Trong ETS, các khối chức năng gồm: Relative humidity (cảm biến + điều khiển + humidity comparator), Temperature (cảm biến + cảnh báo + điều khiển), Dew point (điểm sương + cảnh báo), Air pressure (áp suất khí quyển) và VAV control (điều khiển van gió theo lưu lượng). Mỗi khối có thể bật/tắt độc lập nên cấu hình đúng nhu cầu dự án, tránh sinh thừa group object.
Điểm quan trọng: GS 30.11/31.11 knx đo bốn đại lượng gốc là nhiệt độ, độ ẩm tương đối, áp suất khí quyển và điểm sương, đồng thời tính được độ ẩm tuyệt đối phục vụ hàm humidity comparator. Không có CO2/VOC/bụi mịn ở bản này. Kết quả được đẩy ra bus và có thể dùng điều khiển van gió (VAV), khử ẩm, hoặc cảnh báo đọng sương. Một số group object tiêu biểu quan sát trong ETS:
| Số | Tên object | Chức năng | Hướng |
|---|---|---|---|
| 3 | operating hours counter[s] | Đếm giờ vận hành thiết bị | Output (read only) |
| 68 | HUMCMP: absolute humidity value 2 [g/m3] | Nhận giá trị độ ẩm tuyệt đối để so sánh | Input |
| 70 | HUMCMP: humidity comparator output | Xuất kết quả so sánh độ ẩm | Output |
| 71 | DEWP: dew point temperature [°C] | Xuất nhiệt độ điểm sương | Output |
| 74 / 75 | P: absolute / relative air pressure [Pa] | Xuất áp suất tuyệt đối / quy đổi | Output |
| 79 / 80 | VAVC: control value / external object (0...100%) | Xuất tín hiệu điều khiển van gió / nhận lệnh ngoài | Output / Input |
| 103 | RHC: control value level 1 (switching object) | Lệnh đóng/mở điều khiển độ ẩm | Output |
| 123 / 124 | rH: humidity value [%] / (1 byte) | Xuất độ ẩm tương đối | Output |
| 130 / 131 | rH: min / max value | Xuất độ ẩm nhỏ nhất / lớn nhất | Output |
| 134 | T: temperature value [°C] | Xuất giá trị nhiệt độ đo được | Output |
| 141 / 142 | T: temperature min / max value | Xuất nhiệt độ nhỏ nhất / lớn nhất | Output |
Lưu ý: bản 30.11/31.11 điều khiển hoàn toàn qua telegram KNX, không có ngõ ra 0-10V vật lý. Muốn 3 ngõ 0-10V tích hợp (và KNX Secure) thì chọn bản GS 30.12/31.12 knx.
Ứng dụng theo loại công trình
GS 30.11 và GS 31.11 knx hợp với các phòng cần kiểm soát cả nhiệt độ lẫn độ ẩm với nhiều đầu vào.
Nhà ở cao cấp và căn hộ dùng thiết bị để giữ nhiệt độ dễ chịu và tránh độ ẩm cao gây nấm mốc. Hàm so sánh độ ẩm kích thiết bị hút ẩm hoặc thông gió khi độ ẩm vượt ngưỡng. Kết hợp giải pháp cấp gió tươi, tín hiệu VAV điều tiết gió theo độ ẩm.
Với hệ điều hòa, GS 30.11 cấp nhiệt độ và độ ẩm cho vòng điều khiển, actuator lái van FCU. Tham khảo điều khiển nhiệt độ từng phòng cho nhà thông minh. Đây là một phần của hệ thống ứng dụng KNX.
Giới hạn cần biết trước khi chọn
Cấp bảo vệ IP20, chỉ dùng trong nhà. GS 30.11/31.11 đo nhiệt độ, độ ẩm và áp suất nhưng không có CO2. Nếu cần CO2 thì chuyển sang GS 30.12/31.12 (có CO2) hoặc dòng GS 40.x. Dòng .11 cũng không có ngõ ra 0-10V, lệnh gửi qua telegram KNX cho actuator; cần output analog thì dùng GS 30.12/31.12.
Khi nào nên và không nên chọn
Nên chọn GS 30.11 hoặc GS 31.11 knx khi:
- Cần kiểm soát cả nhiệt độ lẫn độ ẩm phòng với nhiều input trên hệ KNX.
- Cần nối cảm biến nhiệt độ ngoài PT1000/TF06 và điểm sương để chống đọng nước.
- Chọn GS 31.11 khi cần núm chỉnh tại chỗ, GS 30.11 khi quản lý tập trung.
Không nên chọn khi:
- Chỉ cần đo nhiệt độ, không cần độ ẩm, khi đó dùng TS 30.11/31.11 knx.
- Cần compact vỏ 55mm, khi đó dùng GS 10.00 knx.
- Cần đo CO2 hoặc cần ngõ ra 0-10V, khi đó dùng GS 30.12/31.12 knx.
Kết luận
GS 30.11 và GS 31.11 knx là cảm biến điều khiển nhiệt độ và độ ẩm KNX vỏ 80mm cho các phòng cần kiểm soát cả hai đại lượng kèm nhiều input và cảm biến ngoài. Chọn GS 31.11 khi cần núm chỉnh tại chỗ. Nhớ: dòng này không có CO2 và không xuất 0-10V. Cần CO2 hoặc output analog thì GS 30.12, cần compact thì GS 10.00, chỉ cần nhiệt độ thì TS 30.11. Liên hệ đội kỹ thuật KNXStore để tư vấn và kiểm tra tồn kho.