Cảm biến điều khiển nhiệt độ phòng KNX TS 10.00 Hugo Müller

Trên một dự án KNX, không phải phòng nào cũng cần bảng điều khiển nhiệt độ có màn hình và sáu phím. Phòng kỹ thuật, phòng phụ, hành lang căn hộ dịch vụ, hay các vị trí chỉ cần đo nhiệt độ rồi đẩy lệnh điều khiển lên bus, gắn một thiết bị 80mm nhiều nút vào đó vừa thừa tính năng vừa đội chi phí. TS 10.00 knx của Hugo Müller sinh ra cho đúng tình huống này: một bộ điều khiển nhiệt độ phòng KNX vỏ 55mm, cấp nguồn qua bus, không màn hình, không núm chỉnh, làm đúng một việc là đo nhiệt độ và chạy vòng điều khiển. Bài này phân tích nó ở góc độ kỹ sư tích hợp: nó làm được gì, không làm được gì, và khi nào nên đưa vào spec.

TS 10.00 knx là gì và tại sao gọi là "bộ điều khiển" chứ không chỉ là cảm biến

TS 10.00 knx là bộ điều khiển nhiệt độ phòng (room temperature controller) chạy trên bus KNX-TP, vừa đo nhiệt độ vừa chứa sẵn thuật toán điều khiển bên trong. Điểm này quan trọng vì nó phân biệt thiết bị với một cảm biến thuần.

Một cảm biến thuần chỉ đo và đẩy giá trị lên bus. TS 10.00 knx làm nhiều hơn thế. Trong mục "Functions and data provided to KNX bus" của datasheet, thiết bị cung cấp cả Value output (vai trò cảm biến) lẫn Control heating và Control cooling ở hai chế độ 2-point và PI control (vai trò bộ điều khiển). Nghĩa là bên trong nó chạy vòng điều khiển PI, tính ra biến điều khiển, rồi gửi biến đó lên bus dưới dạng telegram KNX.

Lưu ý kỹ thuật cần nắm ngay: TS 10.00 knx không có ngõ ra vật lý 0-10V. Nó tính toán và ra lệnh qua telegram KNX, còn việc đóng mở van hay bật tầng sưởi phải do một actuator KNX khác trên bus thực hiện (ví dụ heating actuator hoặc valve drive KNX). Nếu dự án cần thiết bị xuất thẳng tín hiệu 0-10V lái van FCU mà không qua actuator riêng, đó là mã TS 30.12 knx, không phải TS 10.00 knx.

Vai trò trong hệ thống: TS 10.00 knx đứng ở đâu trên bus KNX

TS 10.00 knx là thiết bị đầu vào kiêm bộ điều khiển (input + controller) trên KNX-TP, không phải actuator và không phải bộ nguồn. Hiểu đúng vai trò giúp chọn đúng thiết bị đi kèm.

Chuỗi điều khiển nhiệt độ điển hình với TS 10.00 knx gồm ba khối. TS 10.00 knx đo nhiệt độ phòng và chạy vòng PI, đây là khối cảm biến kiêm điều khiển. Một KNX heating/cooling actuator hoặc valve actuator nhận telegram điều khiển và đóng mở van nước hoặc tầng điện trở, đây là khối chấp hành. Bộ nguồn KNX 640 mA cấp nguồn cho cả line, đây là khối hạ tầng. Ba khối này nói chuyện với nhau qua group address trong ETS.

Vì thiết bị chỉ đo nhiệt độ, nếu dự án cần đo thêm độ ẩm hoặc CO2 trong cùng một vị trí thì phải nhìn sang dòng khác. GS 10.00 knx bổ sung cảm biến độ ẩm và áp suất khí quyển trên cùng vỏ 55mm. Các dòng GS 40.x và GS 70.00 knx bổ sung CO2 và bụi mịn. TS 10.00 knx cố tình bỏ hết các cảm biến đó để giữ giá và kích thước ở mức tối thiểu.

Logic điều khiển và group object của TS 10.00

TS 10.00 knx không chỉ đẩy giá trị nhiệt độ lên bus, nó chạy hẳn một bộ điều khiển phòng đầy đủ (RTC). Nhìn vào danh sách 31 group object trong ETS là thấy rõ ba khối: nhận, xử lý, và xuất lệnh.

Một chi tiết đáng chú ý trước khi đi vào từng khối: ETS application của TS 10.00 knx dùng chung với cả dòng cảm biến khí hậu, tên app là "GS70, GS60, GS20, GS10, TS10 knx". Bạn chọn model qua mục Variant selection, TS 10.00 chính là biến thể chỉ đo nhiệt độ của nền tảng này. Với SI, điều này nghĩa là học một app ETS dùng được cho cả năm model, group object đồng bộ, nhân bản cấu hình nhanh.

Khối 1: TS 10.00 knx xử lý thông số gì

TS 10.00 knx đo nhiệt độ phòng và nhận các tham số điều khiển qua bus KNX. Đây là đầu vào của vòng điều khiển.

Về đo, thiết bị lấy nhiệt độ phòng, cho hiệu chỉnh offset trong dải -5K đến +5K với bước 0,1K, và phát hiện lỗi cảm biến. Về nhận qua bus, nó lấy setpoint Comfort (object #20), gia số cho Standby và Eco (#23, #24), lệnh chỉnh setpoint tăng giảm (#26, #27, #30, #31), lệnh chọn HVAC mode (#32), guide value dẫn hướng từ ngoài (#43), và các object khóa điều khiển (#45, #47). Vì TS 10.00 không có núm vật lý, mọi thao tác chỉnh setpoint đi qua các object này.

Khối 2: TS 10.00 knx chạy logic gì

TS 10.00 knx chứa vòng điều khiển nhiệt độ 2-point hoặc PI, cùng bộ quản lý chế độ và cảnh báo. Đây là phần khiến nó là controller chứ không phải cảm biến thuần.

Cụ thể, logic gồm: vòng điều khiển chọn được heating, cooling hoặc cả hai, kèm extra level cooling khi tải cao. Bộ quản lý ba chế độ HVAC Comfort, Standby, Eco, mỗi chế độ một setpoint riêng, và cấu hình được chế độ sau khi reset. Logic cảnh báo ngưỡng với Frost alarm mặc định dưới 1 độ C và Heat alarm mặc định trên 30 độ C, cả hai chỉnh được. Ngoài ra có ghi min max nhiệt độ, đếm giờ vận hành, và tính control value cho thông gió VAV theo nhu cầu.

Khối 3: TS 10.00 knx điều khiển và xuất ra gì

TS 10.00 knx không tự đóng cắt tải. Nó tính toán rồi xuất giá trị lệnh lên bus, một KNX actuator khác thực thi vật lý.

Đầu ra chính là control value (object #41 và #42), kiểu 1 byte biểu diễn 0-100%. Đây chính là kết quả của vòng PI, actuator sưởi hoặc lạnh nhận giá trị phần trăm này để mở van theo tỷ lệ. Lưu ý rõ: đây là giá trị phần trăm trên bus KNX, không phải tín hiệu 0-10V vật lý, nên actuator đi kèm cần hỗ trợ điều khiển liên tục hoặc PWM. Ngoài control value, thiết bị còn xuất setpoint hiện tại (#25), trạng thái HVAC mode (#33), status cooling (#38), cờ heat alarm và frost alarm (#16, #17), giá trị nhiệt độ (#130), min max (#135, #136), số giờ vận hành (#3), và VAV control value (#64).

Tóm lại trong một câu: TS 10.00 knx đo nhiệt độ và nhận setpoint qua bus, chạy vòng PI cùng quản lý HVAC mode và cảnh báo, rồi xuất giá trị điều khiển 0-100% và các cờ trạng thái lên bus cho actuator KNX thực thi.

Ứng dụng theo loại công trình

TS 10.00 knx hợp nhất với các vị trí cần điều khiển nhiệt độ đơn giản, số lượng nhiều, không cần giao diện người dùng tại chỗ.

Khách sạn và căn hộ dịch vụ là ví dụ rõ nhất. Trong phòng ngủ đã có bảng điều khiển chính, nhưng phòng tắm, tiền phòng, hoặc khu vực chỉ cần duy trì nhiệt độ nền thì TS 10.00 knx đặt kín đáo trong khung công tắc 55x55mm là đủ. Vì lắp vừa dải công tắc phổ thông, nó đồng bộ mặt bằng với các thiết bị điện khác trong phòng.

Văn phòng chia nhỏ nhiều phòng họp và phòng làm việc cũng là ứng dụng phù hợp. Mỗi phòng một điểm đo nhiệt độ đẩy lên bus, actuator điều khiển van FCU tập trung trong tủ kỹ thuật tầng. Kiến trúc này giảm số dây kéo về tủ so với giải pháp analog, vì tất cả điểm đo chỉ chia sẻ một cặp bus KNX.

Với hệ FCU (Fan Coil Unit), TS 10.00 knx đóng vai trò bộ đo và điều khiển nhiệt độ phòng, còn tín hiệu ra van và quạt do KNX actuator đảm nhận. Nếu bạn đang so sánh các cách điều khiển FCU, tham khảo thêm bài giải thích về FCU và các chuẩn chân điều khiển máy lạnh trước khi chốt topology.

Lưu ý lắp đặt và giới hạn cần biết trước

Có ba giới hạn kỹ thuật cần nêu thẳng để tránh chọn sai.

Thứ nhất, cấp bảo vệ mặc định chỉ IP X1. Thiết bị chỉ dùng trong nhà, khô ráo. Muốn đạt IP X4 để chịu tia nước nhẹ thì phải lắp kèm mounting angle (phụ kiện 200.002). Đây là điểm hay bị bỏ sót khi đưa vào vị trí ẩm như gần khu vệ sinh.

Thứ hai, thiết bị chỉ đo nhiệt độ. Không có độ ẩm, không có CO2, không có VOC. Nếu hồ sơ thiết kế yêu cầu giám sát chất lượng không khí hoặc kiểm soát độ ẩm, TS 10.00 knx không đáp ứng và cần chuyển sang dòng GS.

Thứ ba, không có ngõ ra 0-10V và không có màn hình. Người dùng cuối không chỉnh setpoint trực tiếp trên thiết bị, mọi thao tác qua visualization hoặc bảng điều khiển khác trên hệ KNX. Với dự án cần núm chỉnh tay tại chỗ, cân nhắc TS 31.11 knx hoặc dòng push-button có hiển thị như TS 58.00 knx.

Về đấu nối, thiết bị dùng push-in connector, tiết diện dây ngoài tối đa 6 x 0,5 mm², chiều dài tuốt vỏ 7 mm. Cấu hình toàn bộ qua ETS5 trở lên, không có chế độ standalone.

Khi nào nên và không nên chọn TS 10.00 knx

Nên chọn TS 10.00 knx khi:

  • Dự án KNX cần nhiều điểm đo kiêm điều khiển nhiệt độ, chi phí trên mỗi điểm là yếu tố quan trọng.
  • Vị trí lắp cần gọn, đặt vừa khung công tắc 55x55mm, không cần giao diện tại chỗ.
  • Đã có KNX actuator trên bus để nhận lệnh điều khiển và lái van hoặc tầng sưởi.
  • Chỉ cần đại lượng nhiệt độ, không cần độ ẩm hay CO2.

Không nên chọn khi:

  • Cần xuất thẳng tín hiệu 0-10V lái van FCU hoặc quạt EC mà không qua actuator riêng, khi đó dùng TS 30.12 knx.
  • Cần đo thêm độ ẩm, CO2 hoặc bụi mịn tại cùng vị trí, khi đó dùng GS 10.00 knx, GS 40.x knx hoặc GS 70.00 knx.
  • Cần núm hoặc màn hình chỉnh setpoint ngay trên thiết bị, khi đó dùng TS 31.11 knx hoặc dòng push-button TS 58.x knx.
  • Lắp ngoài trời hoặc nơi ẩm ướt mà không dùng mounting angle đạt IP X4.

Kết luận

TS 10.00 knx không phải thiết bị hào nhoáng, và đó chính là giá trị của nó. Trong một dự án KNX thực tế, phần lớn phòng chỉ cần một điểm đo nhiệt độ kiêm điều khiển, gọn, cấp nguồn qua bus, cấu hình bằng ETS. TS 10.00 knx làm đúng việc đó với dòng bus dưới 10 mA và giá thấp nhất trong dòng room temperature controller của Hugo Müller. Hãy nhớ hai điều khi đưa vào spec: thiết bị cần một KNX actuator để chấp hành, và nó chỉ đo nhiệt độ. Đúng hai điều kiện đó thì đây là lựa chọn bộ điều khiển nhiệt độ phòng KNX gọn và kinh tế. Cần tư vấn cấu hình theo dự án cụ thể hoặc kiểm tra tồn kho, liên hệ đội kỹ thuật KNXStore.

Câu hỏi thường gặp

Không. Thiết bị cấp nguồn hoàn toàn qua KNX bus voltage, dòng tiêu thụ dưới 10 mA. Bạn chỉ cần bộ nguồn KNX chung của line (thường 640 mA), không cần nguồn phụ cho riêng thiết bị này.

Không trực tiếp. TS 10.00 knx chạy vòng điều khiển PI và gửi biến điều khiển lên bus qua telegram KNX. Một KNX heating/cooling actuator hoặc valve actuator trên bus mới là thiết bị đóng mở van vật lý.

Cả hai cùng vỏ 55mm và cùng cấp nguồn qua bus. Khác biệt là cảm biến. TS 10.00 knx chỉ đo nhiệt độ, còn GS 10.00 knx đo thêm độ ẩm tương đối và áp suất khí quyển, kèm hàm so sánh độ ẩm. Chọn GS khi cần kiểm soát cả độ ẩm.

Bằng ETS5 hoặc phiên bản cao hơn, giống mọi thiết bị KNX-TP. Không có chế độ standalone hay app riêng. Bạn nạp product database của Hugo Müller vào ETS rồi gán group address.

Chỉ khi lắp với mounting angle để đạt IP X4. Mặc định thiết bị là IP X1, chỉ dùng trong nhà khô ráo. Dải nhiệt độ hoạt động cho phép là -20 đến +55 độ C, đủ rộng nhưng cấp bảo vệ mới là yếu tố quyết định.

Hai màu tiêu chuẩn: pure white gần RAL 9010 (Art. 24086, EAN 4022709240866) và jet black gần RAL 9005 (Art. 24170, EAN 4022709241702). Màu khác có thể đặt theo yêu cầu OEM.