Cảm biến điều khiển nhiệt độ và độ ẩm KNX GS 10.00 Hugo Müller
Nhiều phòng không chỉ cần đúng nhiệt độ mà còn phải kiểm soát độ ẩm: phòng ngủ, phòng có thiết bị nhạy ẩm, kho, hay khu vực dễ đọng nước gây nấm mốc. Một cảm biến nhiệt độ đơn thuần không đủ, bạn cần thiết bị đo được cả độ ẩm và chạy được logic điều khiển thông gió. GS 10.00 knx của Hugo Müller làm đúng việc đó trong một vỏ 55mm gọn: đo nhiệt độ, độ ẩm, áp suất, điểm sương, và điều khiển ngay trên bus KNX. Bài này phân tích nó ở góc độ kỹ sư tích hợp: đo gì, chạy logic gì, và khi nào nên đưa vào spec.
GS 10.00 knx là gì và tại sao là cảm biến kiêm điều khiển
GS 10.00 knx là cảm biến điều khiển nhiệt độ và độ ẩm (room temperature controller kiêm hygrostat) chạy trên bus KNX-TP, vừa đo nhiều đại lượng khí hậu vừa chứa sẵn thuật toán điều khiển. Đây không phải cảm biến thô chỉ báo số.
Cụ thể, thiết bị đo bốn đại lượng: nhiệt độ, độ ẩm tương đối, áp suất khí quyển và điểm sương (dew point). Bên trong nó chạy hygrostat (hàm so sánh độ ẩm), vòng điều khiển nhiệt độ 2-point và PI, cùng logic điều khiển thông gió VAV với ngõ giá trị 0 đến 100 phần trăm. Kết quả điều khiển được gửi lên bus dưới dạng telegram KNX cho actuator thực thi.
Điểm khác biệt so với người anh em cảm biến điều khiển nhiệt độ phòng KNX TS 10.00 là ở bộ cảm biến. TS 10.00 chỉ đo nhiệt độ, còn GS 10.00 bổ sung độ ẩm, áp suất và điểm sương. Nếu dự án chỉ cần nhiệt độ thì TS 10.00 gọn và rẻ hơn, còn khi cần kiểm soát độ ẩm thì GS 10.00 mới đáp ứng.
GS 10.00 knx xử lý và điều khiển những gì
GS 10.00 knx đo bốn đại lượng khí hậu và xuất cả giá trị đo lẫn lệnh điều khiển lên bus. Hiểu rõ đầu vào và đầu ra giúp chọn đúng actuator đi kèm.
Về đo và tính toán, thiết bị đưa lên bus giá trị nhiệt độ, độ ẩm, áp suất và điểm sương. Với độ ẩm, nó có thêm hàm so sánh (humidity comparator) để bật tắt thông gió hoặc thiết bị hút ẩm theo ngưỡng. Với nhiệt độ, nó chạy điều khiển sưởi và làm lạnh ở hai chế độ 2-point và PI, kèm cảnh báo. VAV control xuất giá trị 0 đến 100 phần trăm để lái van gió theo nhu cầu.
Về chấp hành, GS 10.00 knx không tự đóng cắt tải. Lệnh điều khiển đi qua telegram KNX, một actuator trên bus (van sưởi, van lạnh, quạt thông gió, hoặc thiết bị hút ẩm) mới thực hiện. Đây là điểm cần nêu rõ khi thiết kế: GS 10.00 là khối đo và điều khiển, cần ghép với actuator KNX để hoàn thiện vòng.
Ứng dụng theo loại công trình
GS 10.00 knx hợp với các vị trí cần kiểm soát cả nhiệt độ lẫn độ ẩm bằng một điểm đo gọn.
Trong nhà ở cao cấp và căn hộ, thiết bị đặt tại phòng ngủ hoặc phòng khách để giữ nhiệt độ dễ chịu đồng thời tránh độ ẩm cao gây nấm mốc. Khi kết hợp với giải pháp cấp gió tươi, tín hiệu VAV và hygrostat từ GS 10.00 điều tiết lượng gió theo độ ẩm thực tế trong phòng.
Với hệ điều hòa, GS 10.00 knx cấp giá trị nhiệt độ và độ ẩm cho vòng điều khiển, actuator lái van FCU hoặc van nước. Nếu bạn đang cân nhắc topology điều khiển từng phòng, tham khảo thêm bài điều khiển nhiệt độ từng phòng cho nhà thông minh trước khi chốt.
Trong kho, phòng thiết bị, hoặc khu vực lưu trữ nhạy ẩm, hygrostat của GS 10.00 kích thiết bị hút ẩm khi độ ẩm vượt ngưỡng, bảo vệ tài sản. Đây là một trong nhiều kịch bản khí hậu của hệ thống ứng dụng KNX.
Giới hạn cần biết trước khi chọn
Có ba giới hạn kỹ thuật cần nêu thẳng.
Thứ nhất, cấp bảo vệ mặc định chỉ IP X1, chỉ dùng trong nhà khô ráo. Muốn đạt IP X4 để chịu tia nước nhẹ thì phải lắp kèm mounting angle (phụ kiện 200.002). Đây là điểm hay bị bỏ sót khi đưa vào vị trí ẩm như gần khu vệ sinh.
Thứ hai, GS 10.00 là bản compact 55mm, không có màn hình hay núm chỉnh tay. Mọi thao tác chỉnh setpoint đi qua visualization hoặc bảng điều khiển khác trên hệ KNX. Nếu dự án cần núm chỉnh tại chỗ, cân nhắc dòng GS 30.11 hoặc GS 31.11 vỏ 80mm.
Thứ ba, GS 10.00 đo nhiệt độ, độ ẩm và áp suất nhưng không có cảm biến CO2 hay VOC. Nếu hồ sơ yêu cầu giám sát chất lượng không khí thì cần chuyển sang GS 20.00 (VOC) hoặc GS 40.x và GS 70.00 (CO2, bụi mịn).
Khi nào nên và không nên chọn GS 10.00 knx
Nên chọn GS 10.00 knx khi:
- Cần kiểm soát cả nhiệt độ lẫn độ ẩm phòng trên hệ KNX bằng một điểm đo gọn.
- Vị trí lắp cần compact, đặt vừa khung công tắc 55x55mm.
- Đã có KNX actuator trên bus để nhận lệnh và lái van hoặc thiết bị hút ẩm.
- Cần dữ liệu điểm sương để chống đọng nước, hoặc VAV để điều tiết thông gió.
Không nên chọn khi:
- Chỉ cần đo và điều khiển nhiệt độ, không cần độ ẩm, khi đó TS 10.00 knx gọn và tiết kiệm hơn.
- Cần đo CO2, VOC hoặc bụi mịn, khi đó dùng GS 20.00, GS 40.x hoặc GS 70.00 knx.
- Cần núm hoặc màn hình chỉnh setpoint tại chỗ, khi đó dùng GS 31.11 knx vỏ 80mm.
- Lắp ngoài trời hoặc nơi ẩm ướt mà không dùng mounting angle đạt IP X4.
Kết luận
GS 10.00 knx là lựa chọn khi một phòng cần kiểm soát cả nhiệt độ lẫn độ ẩm mà vẫn muốn thiết bị gọn, cấp nguồn qua bus, cấu hình bằng ETS. Bốn đại lượng đo, hygrostat, vòng PI và VAV nằm trong một vỏ 55mm. Nhớ hai điều khi đưa vào spec: thiết bị cần một KNX actuator để chấp hành, và nó không đo CO2. Đúng nhu cầu nhiệt độ cộng độ ẩm thì đây là cảm biến nhiệt độ độ ẩm KNX gọn và kinh tế. Liên hệ đội kỹ thuật KNXStore để tư vấn cấu hình theo dự án hoặc kiểm tra tồn kho.